Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây
Nhiệt liệt chào mừng ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026–2031!
Quy trình kiểm sát giải quyết vụ án dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, vụ án hành chính(Phòng 5 - Phòng 12)

Viện kiểm sát nhân dân có chức năng, nhiệm vụ kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm cho việc giải quyết các vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính kịp thời đúng pháp luật.

I- QUI ĐỊNH CHUNG

1. Viện kiểm sát nhân dân có chức năng, nhiệm vụ kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm cho việc giải quyết các vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính kịp thời đúng pháp luật.

2. Tham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự, phiên toà sơ thẩm đối với những vụ án do Toà án thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc một bên đương sự là người chưa thành niên, người có nhược điểm về thể chất, tâm thần.

3. Tham gia phiên toà, phiên họp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động; Tham gia phiên toà, phiên họp giải quyết vụ án hành chính.

II- QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Kiểm sát việc thông báo thụ lý của Toà án:

* Đối với vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động:

 Toà án phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát việc thụ lý vụ án trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án.

* Đối với vụ án hành chính:

 Toà án phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát việc thụ lý vụ án trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án.

Quá thời hạn trên, Toà án không gửi thông báo thụ lý vụ án thì Viện kiểm sát có quyền kiến nghị toà án khắc phục vi phạm.

2. Kiểm sát việc xác minh, thu thập chứng cứ.

- Viện kiểm sát có thể trực tiếp hoặc bằng văn bản yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ cung cấp chứng cứ.

- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Viện kiểm sát, cá nhân, cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ cung cấp chứng cứ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời chứng cứ.

3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án chuẩn bị tham gia phiên họp, phiên toà.

- Toà áp phải gửi hồ sơ vụ án cùng với việc gửi quyết định đưa vụ án ra xét xử;

- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ cho Toà án.

4. Tham gia phiên tòa, phiên họp.

 Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự (sửa đổi 2011) Viện kiểm sát nhân dân phải tham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự; các phiên tòa sơ thẩm bao gồm:

+ Những vụ án do Tòa án thu thập chứng cứ;

+ Những vụ án đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở;

+ Những vụ án một bên đương sự là người chưa thành niên, người có nhược điểm về thể chất, tâm thần;

+ Những phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.

- Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa sơ thẩm, bao gồm:

* Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử;

* Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.

- Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm, bao gồm:

Ngoài nội dung phát biểu như phiên tòa sơ thẩm, còn phải phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc thẩm.

5- Kháng nghị bản án, quyết định theo thủ tục phúc thẩm:

5.1. Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án, quyết định tạm đình chỉ đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp trên trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

5.2. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát phải bằng văn bản.

5.3. Thời hạn kháng nghị

*Đối với bản án: Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát trên là 30 ngày, kể từ ngày tuyên án. Trường hợp Kiểm sát viên không tham gia phiên tòa thì thời hạn kháng nghị tính từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản án.

* Đối với quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ: Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày, của Viện kiểm sát trên là 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

6. Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

6.1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện. Có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành, quyết định đã có hiệu lực pháp luật cho đến khi có quyết định giám đốc thẩm.

6.2. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát phải bằng văn bản.

6.3. Thời hạn kháng nghị giám đốc thẩm:

* Đối với bản án, quyết định trong lĩnh vực án dân sự, kinh doanh thương mại, lao động là 03 (ba) năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu pháp luật.

Thời hạn trên có thể kéo dài thêm 02 (hai) năm khi có các điều kiện:

- Đương sự đã có đơn đề nghị theo quy định của pháp luật và sau khi hết thời hạn kháng nghị vẫn tiếp tục có đơn đề nghị;

- Cần phải kháng nghị để khắc phục sai lầm trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

* Đối với bản án, quyết định trong lĩnh vực án hành chính là 02 (hai) năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu pháp luật./.

 

VIỆN TRƯỞNG

Các tin khác

Liên kết webiste

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai

 

Số lượt truy cập

Trong ngày:
Tất cả:

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Chịu trách nhiệm nội dung: Đồng chí Ngô Hữu Nghĩa - Phó Viện trưởng VKSND tỉnh

Địa chỉ: Số 1/6K đường Nguyễn Ái Quốc, phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai (Trụ sở chính)

Số 412 đường Huỳnh Văn Nghệ, phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai (Cơ sở 2)

Điện thoại: 0251.8820.275 - Fax: 02513.825376​ - Email: tk_dongnai@vks.gov.vn